中文圣经

MA-LA-CHI 1:6

đã biết 0/33
6

:『?』

「 miǎo shì wǒ míng de jì sī a , wàn jūn zhī yē hé huá duì nǐ men shuō : ér zi zūn jìng fù qīn , pú rén jìng wèi zhǔ rén ; wǒ jì wèi fù qīn , zūn jìng wǒ de zài nǎ lǐ ne ? wǒ jì wéi zhǔ rén , jìng wèi wǒ de zài nǎ lǐ ne ? nǐ men què shuō :『 wǒ men zài hé shì shàng miǎo shì nǐ de míng ne ?』

Con trai tôn kính cha mình, đầy tớ tôn kính chủ mình. Vậy nếu ta là cha, nào sự tôn kính thuộc về ta ở đâu? và nếu ta là chủ, nào sự kính sợ ta ở đâu? Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy cùng các ngươi, hỡi các thầy tế lễ khinh dể danh ta! Các ngươi lại nói rằng: Chúng tôi có khinh dể danh Ngài ở đâu?

Các từ trong câu này