中文圣经

II SA-MU-ÊN 24:16

đã biết 0/35
16

使使:「!」使

tiān shǐ xiàng yē lù sā lěng shēn shǒu yào miè chéng de shí hòu , yē hé huá hòu huǐ , jiù bú jiàng zhè zāi le , fēn fù miè mín de tiān shǐ shuō :「 gòu le ! zhù shǒu ba !」 nà shí yē hé huá de shǐ zhě zài yē bù sī rén yà láo ná de hé chǎng nà lǐ 。

Thiên sứ giơ tay ra trên Giê-ru-sa-lem đặng hại nó; song Đức Giê-hô-va hối hận về tai họa ấy, bèn phán cùng thiên sứ hành hại dân sự rằng: Thôi! bây giờ hãy rút tay ngươi lại. Bấy giờ, thiên sứ của Đức Giê-hô-va ở gần sân đạp lúa của A-rau-na, người Giê-bu-sít.

Các từ trong câu này