中文圣经

E-XƠ-RA 3:8

đã biết 0/47
8

殿殿

bǎi xìng dào le yē lù sā lěng shén diàn de dì fāng 。 dì èr nián èr yuè , sā lā tiě de ér zi suǒ luó bā bó , yuē sà dá de ér zi yē shū yà hé qí yú de dì xiong , jiù shì jì sī 、 lì wèi rén , bìng yí qiè bèi lǔ guī huí yē lù sā lěng de rén , dōu xīng gōng jiàn zào ; yòu pài lì wèi rén , cóng èr shí suì yǐ wài de , dū lǐ jiàn zào yē hé huá diàn de gōng zuò 。

Năm thứ hai tháng hai, sau khi chúng đến đền của Đức Chúa Trời tại Giê-ru-sa-lem, Xô-rô-ba-bên, con trai của Sa-anh-thi-ên, và Giê-sua, con của Giô-xa-đác, với các anh em khác của họ, là những thầy tế lễ, người Lê-vi, cùng hết thảy những người bị bắt làm phu tù được trở về Giê-ru-sa-lem, đều khởi làm công việc xây cất đền thờ; chúng đặt người Lê-vi, từ hai mươi tuổi sắp lên, đặng cai quản công việc xây cất đền thờ của Đức Giê-hô-va.

Các từ trong câu này