中文圣经

II CÁC VUA 6:32

đã biết 0/52
32

:「使?」

nà shí , yǐ lì shā zhèng zuò zài jiā zhōng , zhǎng lǎo yě yǔ tā tóng zuò 。 wáng dǎ fā yí gè cì hou tā de rén qù ; tā hái méi yǒu dào , yǐ lì shā duì zhǎng lǎo shuō :「 nǐ men kàn zhè xiōng shǒu zhī zǐ , dǎ fā rén lái zhǎn wǒ de tóu ; nǐ men kàn zhe shǐ zhě lái dào , jiù guān shàng mén , yòng mén jiàng tā tuī chū qù 。 zài tā hòu tou bú shì yǒu tā zhǔ rén jiǎo bù de xiǎng shēng ma ?」

Ê-li-sê đang ngồi trong nhà mình, và các trưởng lão ngồi chung quanh người, thì vua sai một sứ giả đi trước mình đến cùng tiên tri. Nhưng khi sứ giả chưa đến, Ê-li-sê nói với các trưởng lão rằng: Kìa, hãy xem, con kẻ sát nhân kia sai người đến đặng cắt đầu ta. Khá coi chừng: vừa khi sứ giả đến, hãy đóng cửa lại, dùng cửa xô đuổi nó đi. Các ngươi há chẳng nghe tiếng bước của chủ nó sau lưng nó sao?

Các từ trong câu này